nam hóa

nam hóa

Việc tiếp xúc với một số hormone có thể nam hóa cơ thể.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho mang tính chất hoặc đặc điểm của nam giới: "nam hóa" chỉ quá trình làm cho một người hoặc một vật những đặc điểm, tính chất vốn được coi thuộc về nam giới, như về ngoại hình, sinh lý, hoặc tính cách.
    • Trong sinh vật học, làm cho đặc tính nam: "nam hóa" được dùng để mô tả sự biến đổi sinh học khiến một cá thể phát triển các đặc điểm sinh dục nam.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Việc tập luyện thể thao cường độ cao có thể nam hóa cơ thể phụ nữ. (Tập luyện mạnh mẽ có thể làm cơ thể phụ nữ phát triển các đặc điểm như nam giới.)
    • Hormone testosterone được xem tác nhân chính gây nam hóađộng vật . (Hormone testosterone yếu tố chính làm xuất hiện các đặc tính namđộng vật.)
    • Một số loài thực vật có thể bị nam hóa do tác động của môi trường. (Một số loài thực vật có thể phát triển cấu trúc giống đực do điều kiện bên ngoài.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nam hóa xã hội": quá trình xã hội ưu tiên hoặc áp đặt các chuẩn mực nam giới.

    • Sự nam hóa xã hội đã dẫn đến bất bình đẳng giới trong nhiều lĩnh vực. (Xã hội đề cao đặc điểm nam giới đã gây ra bất bình đẳng giới.)
  • "nam hóa ngôn ngữ": hiện tượng ngôn ngữ thiên về cách diễn đạt nam tính.

    • Việc nam hóa ngôn ngữ khiến phụ nữ khó tìm được tiếng nói riêng. (Ngôn ngữ ưu tiên cách nói nam tính làm phụ nữ khó thể hiện bản thân.)
Biến thể từ gần giống
  • Nam tính (tính từ): đặc điểm hoặc phẩm chất của nam giới.

    • Anh ấy rất nam tính với giọng nói trầm dáng đi mạnh mẽ. (Anh ấy những đặc điểm điển hình của đàn ông.)
  • Nữ hóa (động từ): làm cho mang tính chất nữ giớitrái nghĩa với "nam hóa".

    • Việc sử dụng hormone estrogen có thể gây nữ hóanam giới. (Dùng hormone estrogen có thể làm nam giới đặc điểm nữ.)
Từ đồng nghĩa
  • Viri hóa (từ mượn, ít dùng): quá trình làm cho đặc điểm nam, tương tự "nam hóa".
  • Nam tính hóa: quá trình làm tăng cường các đặc điểm nam giới.
Thành ngữ liên quan
  • Nam hóa bất toàn: hiện tượng nam hóa không hoàn chỉnh, thường gặp trong y học.
    • Bệnh nhân mắc chứng nam hóa bất toàn có thể ngoại hình không rõ ràng. (Người bệnh hiện tượng nam hóa không đầy đủ thường ngoại hình mơ hồ.)